Một số giao dịch kinh tế chủ yếu của TK 642( phần 2)

Thứ Năm, 27 tháng 4, 2017

Tài khoản 642 chi phí quản lý Doanh nghiệp được dùng trong những trường hợp đặc biệt nào? Hãy cùng IAC tìm hiểu chi tiết về cách hạch toán chi tiết cho tài khoản 642.

3.10. Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ phục vụ cho quản lý

a) Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:

– Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí bán hàng, ghi:

Nợ 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có 335 – Chi phí phải trả (nếu việc sửa chữa đã thực hiện trong kỳ nhưng chưa nghiệm thu hoặc chưa có hóa đơn).

Có 352 – Dự phòng phải trả (Nếu đơn vị trích trước chi phí sửa chữa cho TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải

bảo dưỡng, duy tu định kỳ)

– Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi:

Nợ các 335, 352

Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có các 331, 241, 111, 112, 152,…

b) Trường hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn và liên quan đến bộ phận quản lý trong nhiều kỳ, định kỳ kế toán tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp từng phần chi phí sửa chữa lớn đã phát sinh, ghi:

Nợ 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có 242 – Chi phí trả trước.

3.11. Chi phí phát sinh về hội nghị, tiếp khách, chi cho lao động nữ, chi cho nghiên cứu, đào tạo, chi nộp phí tham gia hiệp hội và chi phí quản lý khác, ghi:

Nợ 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6428)

Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế)

Có các 111, 112, 331,…

3.12. Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332).

3.13. Đối với sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ sử dụng cho mục đích quản lý, ghi:

Nợ 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có các 155, 156 (chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn hàng hoá).

Nếu phải kê khai thuế GTGT cho sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ (giá trị kê khai thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế), ghi:

Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

3.14. Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ các 111, 112,…

Có 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

3.15. Đối với các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước khi chuyển thành công ty cổ phần, kế toán xử lý các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định giá trị doanh nghiệp như sau:

a) Đối với các khoản nợ phải thu đã có đủ căn cứ chứng minh theo quy định là không có khả năng thu hồi được, kế toán căn cứ các chứng từ có liên quan như quyết định xoá nợ, quyết định xử lý trách nhiệm tổ chức, cá nhân phải bồi thường, ghi:

Nợ các 111, 112, 331, 334 (phần tổ chức, cá nhân phải bồi thường)

Nợ 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293)(Phần đã lập dự phòng)

Nợ 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần được tính vào chi phí)

Có các 131, 138,…

b) Đối với các khoản phải thu quá hạn được bán cho Công ty Mua bán nợ của doanh nghiệp theo giá thoả thuận, tuỳ từng trường hợp thực tế, kế toán ghi nhận như sau:

+ Trường hợp khoản phải thu quá hạn chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi, ghi:

Nợ các 111, 112 (theo giá bán thoả thuận)

Nợ 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần tổn thất còn lại)

Có các 131, 138,…

+ Trường hợp khoản phải thu khó đòi đã được lập dự phòng nhưng số dự phòng không đủ bù đắp tổn thất, khi bán nợ phải thu thì số tổn thất còn lại được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ các 111, 112 (theo giá bán thoả thuận)

Nợ 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (phần đã trích lập dự phòng cho các khoản nợ quá hạn này)

Nợ 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần tổn thất còn lại)

Có các 131, 138…

– Đối với các khoản bị xuất toán, chi biếu tặng, chi cho người lao động đã nghỉ mất việc, thôi việc trước thời điểm quyết định cổ phần hoá doanh nghiệp và được cơ quan quyết định giá trị doanh nghiệp xử lý như khoản phải thu không có khả năng thu hồi, ghi:

Nợ các 111, 112, 334 (phần tổ chức, cá nhân phải bồi thường)

Nợ 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi.

3.16. Kế toán phân bổ khoản lợi thế kinh doanh phát sinh từ việc cổ phần hóa

Lợi thế kinh doanh phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước được phản ánh trên 242 – Chi phí trả trước và phân bổ dần tối đa không quá 3 năm, ghi

Nợ 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có 242 – Chi phí trả trước.

3.17. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.


Tags:


Ý kiến bạn đọc [ 0 ]


Ý kiến của bạn