IAC xin giới thiệu với các kế toán viên một số trường hợp hạch toán đặc biệt cho tài khoản 627 để giúp các DN có được sự chuẩn bị tốt nhất nhé!
- >>> Xem thêm: kiểm toán báo cáo tài chính
g) Trường hợp doanh nghiệp có TSCĐ cho thuê hoạt động, khi phát sinh chi phí liên quan đến TSCĐ cho thuê hoạt động:
– Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động, ghi:
Nợ 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các 111, 112, 331,…
– Định kỳ, tính, trích khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động vào chi phí SXKD, ghi:
Nợ 627 – Chi phí sản xuất chung
Có 214 – Hao mòn TSCĐ (hao mòn TSCĐ cho thuê hoạt động).
h) Ở doanh nghiệp xây lắp, khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, ghi:
Nợ 627 – Chi phí sản xuất chung
Có 352 – Dự phòng phải trả.
– Khi phát sinh chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp, ghi:
Nợ các 621, 622, 623, 627
Có các 111, 112, 152, 214, 334,…
– Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp, ghi:
Nợ 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có các 621, 622, 623, 627.
– Khi sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp hoàn thành, ghi:
Nợ 352 – Dự phòng phải trả
Có 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
i) Cuối kỳ kế toán, xác định lãi tiền vay phải trả, đã trả được vốn hoá cho tài sản sản xuất dở dang, khi trả lãi tiền vay, ghi:
Nợ 627 – Chi phí sản xuất chung (tài sản đang sản xuất dở dang)
Có các 111, 112
Có 242 – Chi phí trả trước (nếu trả trước lãi vay).
Có 335 – Chi phí phải trả (lãi tiền vay phải trả)
Có 343 – Trái phiếu phát hành (chi phí phát hành trái phiếu và số chênh lệch giữa số lãi trái phiếu phải trả tính theo lãi suất thực tế cao hơn số lãi phải trả tính theo lãi suất danh nghĩa được ghi tăng gốc trái phiếu).
Nợ các 111, 112, 138,…
Có 627 – Chi phí sản xuất chung.
– Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động, ghi:
Nợ 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các 111, 112, 331,…
– Định kỳ, tính, trích khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động vào chi phí SXKD, ghi:
Nợ 627 – Chi phí sản xuất chung
Có 214 – Hao mòn TSCĐ (hao mòn TSCĐ cho thuê hoạt động).
h) Ở doanh nghiệp xây lắp, khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, ghi:
Nợ 627 – Chi phí sản xuất chung
Có 352 – Dự phòng phải trả.
– Khi phát sinh chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp, ghi:
Nợ các 621, 622, 623, 627
Có các 111, 112, 152, 214, 334,…
– Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp, ghi:
Nợ 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có các 621, 622, 623, 627.
– Khi sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp hoàn thành, ghi:
Nợ 352 – Dự phòng phải trả
Có 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
i) Cuối kỳ kế toán, xác định lãi tiền vay phải trả, đã trả được vốn hoá cho tài sản sản xuất dở dang, khi trả lãi tiền vay, ghi:
Nợ 627 – Chi phí sản xuất chung (tài sản đang sản xuất dở dang)
Có các 111, 112
Có 242 – Chi phí trả trước (nếu trả trước lãi vay).
Có 335 – Chi phí phải trả (lãi tiền vay phải trả)
Có 343 – Trái phiếu phát hành (chi phí phát hành trái phiếu và số chênh lệch giữa số lãi trái phiếu phải trả tính theo lãi suất thực tế cao hơn số lãi phải trả tính theo lãi suất danh nghĩa được ghi tăng gốc trái phiếu).
- >>> Xem thêm: tư vấn thành lập doanh nghiệp
Nợ các 111, 112, 138,…
Có 627 – Chi phí sản xuất chung.
l) Đối với chi phí sản xuất chung sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh
– Khi phát sinh chi phí sản xuất chung sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh, căn cứ hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ 627 – Chi phí sản xuất chung (chi tiết cho từng hợp đồng)
Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có các 111, 112, 331…
– Định kỳ, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí chung (có sự xác nhận của các bên) và xuất hoá đơn GTGT để phân bổ chi phí sản xuất chung sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh cho các bên, ghi:
Nợ 138 – Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác)
Có các 627 – Chi phí sản xuất chung
Có 3331 – Thuế GTGT phải nộp.
Trường hợp khi phân bổ chi phí không phải xuất hóa đơn GTGT, kế toán ghi giảm thuế GTGT đầu vào bằng cách ghi Có 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.
m) Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào các tài khoản có liên quan cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ theo tiêu thức phù hợp:
– Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không phân bổ)
Có 627 – Chi phí sản xuất chung.
– Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung, ghi.
Nợ 631 – Giá thành sản xuất
Nợ 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không phân bổ)
Có 627 – Chi phí sản xuất chung.
– Khi phát sinh chi phí sản xuất chung sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh, căn cứ hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ 627 – Chi phí sản xuất chung (chi tiết cho từng hợp đồng)
Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có các 111, 112, 331…
– Định kỳ, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí chung (có sự xác nhận của các bên) và xuất hoá đơn GTGT để phân bổ chi phí sản xuất chung sử dụng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh cho các bên, ghi:
Nợ 138 – Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác)
Có các 627 – Chi phí sản xuất chung
Có 3331 – Thuế GTGT phải nộp.
Trường hợp khi phân bổ chi phí không phải xuất hóa đơn GTGT, kế toán ghi giảm thuế GTGT đầu vào bằng cách ghi Có 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.
m) Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào các tài khoản có liên quan cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ theo tiêu thức phù hợp:
– Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không phân bổ)
Có 627 – Chi phí sản xuất chung.
– Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung, ghi.
Nợ 631 – Giá thành sản xuất
Nợ 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không phân bổ)
Có 627 – Chi phí sản xuất chung.
>>> Xem thêm: kiểm toán quyết toán vốn đầu tư







Ý kiến bạn đọc [ 0 ]
Ý kiến của bạn