Hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công: Tổ chức đội máy thi công riêng chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp:
- >>> Xem thêm: Dịch vụ kiểm toán nội bộ
a) Nếu tổ chức đội xe, máy thi công riêng, được phân cấp hạch toán và có
tổ chức kế toán riêng, thì công việc kế toán được tiến hành như sau:
– Hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội xe, máy thi công, ghi:
Nợ các 621, 622, 627
Có các 111, 112, 152, 331, 334, 214,…
– Hạch toán chi phí sử dụng xe, máy và tính giá thành ca xe, máy thực hiện trên tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” căn cứ vào giá thành ca máy (theo giá thành thực tế hoặc giá khoán nội bộ) cung cấp cho các đối tượng xây, lắp (công trình, hạng mục công trình); tuỳ theo phương thức tổ chức công tác kế toán và mối quan hệ giữa đội xe máy thi công với đơn vị xây, lắp công trình để ghi sổ:
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận, ghi:
Nợ 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6238 – Chi phí bằng tiền khác)
Có 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ, ghi:
Nợ 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6238 – Chi phí bằng tiền khác)
Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Có 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311) (thuế
GTGT phải nộp tính trên giá bán nội bộ về ca xe, máy bán dịch vụ)
Có 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết cung cấp dịch vụ trong nội bộ).
– Căn cứ vào số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân điều khiển xe, máy, phục vụ xe, máy, ghi:
Nợ 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6231 – Chi phí nhân công)
Có 334 – Phải trả người lao động.
– Khi xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động của xe, máy thi công trong kỳ, ghi:
Nợ 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6232 – Chi phí vật liệu)
Có các 152, 153.
– Trường hợp mua vật liệu, công cụ sử dụng ngay (không qua nhập kho) cho hoạt động của xe, máy thi công trong kỳ, ghi:
Nợ 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6232)
Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế)
Có các 331, 111, 112,…
– Hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội xe, máy thi công, ghi:
Nợ các 621, 622, 627
Có các 111, 112, 152, 331, 334, 214,…
– Hạch toán chi phí sử dụng xe, máy và tính giá thành ca xe, máy thực hiện trên tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” căn cứ vào giá thành ca máy (theo giá thành thực tế hoặc giá khoán nội bộ) cung cấp cho các đối tượng xây, lắp (công trình, hạng mục công trình); tuỳ theo phương thức tổ chức công tác kế toán và mối quan hệ giữa đội xe máy thi công với đơn vị xây, lắp công trình để ghi sổ:
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận, ghi:
Nợ 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6238 – Chi phí bằng tiền khác)
Có 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ, ghi:
Nợ 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6238 – Chi phí bằng tiền khác)
Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Có 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311) (thuế
GTGT phải nộp tính trên giá bán nội bộ về ca xe, máy bán dịch vụ)
Có 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết cung cấp dịch vụ trong nội bộ).
- >>> Xem thêm: dịch vụ kiểm toán
– Căn cứ vào số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân điều khiển xe, máy, phục vụ xe, máy, ghi:
Nợ 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6231 – Chi phí nhân công)
Có 334 – Phải trả người lao động.
– Khi xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động của xe, máy thi công trong kỳ, ghi:
Nợ 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6232 – Chi phí vật liệu)
Có các 152, 153.
– Trường hợp mua vật liệu, công cụ sử dụng ngay (không qua nhập kho) cho hoạt động của xe, máy thi công trong kỳ, ghi:
Nợ 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6232)
Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế)
Có các 331, 111, 112,…
– Trích khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở Đội xe, máy thi công, ghi:
Nợ 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6234 – Chi phí khấu hao máy thi công)
Có 214 – Hao mòn TSCĐ.
– Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (sửa chữa xe, máy thi công, điện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ,…), ghi:
Nợ 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6237)
Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có các 111, 112, 331,…
– Chi phí bằng tiền khác phát sinh, ghi:
Nợ 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6238 – Chi phí bằng tiền khác)
Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có các 111, 112,…
– Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sử dụng xe, máy (chi phí thực tế ca xe, máy) tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:
Nợ 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (khoản mục chi phí sử dụng máy thi công)
Nợ 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí vượt trên mức bình thường)
Có 623 – Chi phí sử dụng máy thi công.
Nợ 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6234 – Chi phí khấu hao máy thi công)
Có 214 – Hao mòn TSCĐ.
– Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (sửa chữa xe, máy thi công, điện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ,…), ghi:
Nợ 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6237)
Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có các 111, 112, 331,…
– Chi phí bằng tiền khác phát sinh, ghi:
Nợ 623 – Chi phí sử dụng máy thi công (6238 – Chi phí bằng tiền khác)
Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có các 111, 112,…
– Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sử dụng xe, máy (chi phí thực tế ca xe, máy) tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:
Nợ 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (khoản mục chi phí sử dụng máy thi công)
Nợ 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí vượt trên mức bình thường)
Có 623 – Chi phí sử dụng máy thi công.
- >>> Xem thêm: dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính







Ý kiến bạn đọc [ 0 ]
Ý kiến của bạn