Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu TK 642( phần 1 )

Thứ Ba, 25 tháng 4, 2017

Tài khoản 642 chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí được dùng trong quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Sau đây IAC xin giới thiệu một số trường hợp hạch toán cụ thể của TK đặc biệt này!

3.1. Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản hỗ trợ khác (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện…) của nhân viên quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)

Có các 334, 338.

3.2. Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh nghiệp như: xăng, dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ chung của doanh nghiệp,…, ghi:

Nợ 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422)

Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu được khấu trừ)

Có 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có các 111, 112, 242, 331,…

3.3. Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngay không qua kho cho bộ phận quản lý được tính trực tiếp một lần vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)

Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có 153 – Công cụ. dụng cụ

Có các 111, 112, 331,…

3.4. Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của doanh nghiệp, như: Nhà cửa, vật kiến trúc, kho tàng, thiết bị truyền dẫn,…, ghi:

Nợ 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6424)

Có 214 – Hao mòn TSCĐ.

3.5. Thuế môn bài, tiền thuê đất,… phải nộp Nhà nước, ghi:

Nợ 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)

Có 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

3.6. Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp, ghi:

Nợ 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)

Có các 111, 112,…

3.7. Kế toán dự phòng các khoản phải thu khó đòi khi lập Báo cáo tài chính:

– Trường hợp số dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:

Nợ 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)

Có 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293).

– Trường hợp số dự phòng phải thu khó đòi phải trích lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:

Nợ 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293)

Có 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426).

– Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên.

– Doanh nghiệp trích lập dự phòng đối với khoản cho vay, ký cược, ký quỹ, tạm ứng… được quyền nhận lại tương tự như đối với các khoản phải thu theo quy định của pháp luật.

3.8. Khi trích lập dự phòng phải trả về chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng phải trả cần lập cho hợp đồng có rủi ro lớn và dự phòng phải trả khác (trừ dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng), ghi:

Nợ 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có 352 – Dự phòng phải trả.

Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở cuối kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:

Nợ 352 – Dự phòng phải trả

Có 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

3.9. Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐ một lần với giá trị nhỏ, ghi:

Nợ 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427)

Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các 111, 112, 331, 335,…
Tags:


Ý kiến bạn đọc [ 0 ]


Ý kiến của bạn