IAC xin chia sẻ cách hạch toán cho một số giao dịch kinh tế liên quan trực tiếp tới tài khoản 635 - chi phí tài chính của Doanh nghiệp.
- >>> Xem thêm: tư vấn tài chính doanh nghiệp
3.1. Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán, cho vay vốn, mua bán ngoại tệ…, ghi:
Nợ 635 – Chi phí tài chính
Có các 111, 112, 141,…
3.2. Khi bán chứng khoán kinh doanh, thanh lý nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết phát sinh lỗ, ghi:
Nợ các 111, 112,… (giá bán tính theo giá trị hợp lý của tài sản nhận được)
Nợ 635 – Chi phí tài chính (lỗ)
Có các 121, 221, 222, 228 (giá trị ghi sổ).
3.3. Khi nhận lại vốn góp vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết mà giá trị hợp lý tài sản được chia nhỏ hơn giá trị vốn góp, ghi:
Nợ các 111, 112, 152, 156, 211,…(giá trị hợp lý tài sản được chia)
Nợ 635 – Chi phí tài chính (số lỗ)
Có các 221, 222.
3.4. Trường hợp doanh nghiệp bán khoản đầu tư vào cổ phiếu của doanh nghiệp khác dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu, doanh nghiệp phải xác định giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về tại thời điểm trao đổi. Phần chênh lệch (nếu có) giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về nhỏ hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi được kế toán là chi phí tài chính, ghi:
Nợ các 121, 221, 222, 228 (giá trị ghi sổ cổ phiếu nhận về)
Nợ 635 – Chi phí tài chính (phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về thấp hơn giá trị ghi sổ của cổ
phiếu mang đi trao đổi)
Có các 121, 221, 222, 228 (giá trị hợp lý cổ phiếu mang trao đổi).
- >>> Xem thêm: dịch vụ kiểm toán
– Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:
Nợ 635 – Chi phí tài chính
Có 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2291, 2292).
– Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:
Nợ 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2291, 2292)
Có 635 – Chi phí tài chính.
3.6. Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá, dịch vụ được hưởng do thanh toán trước hạn phải thanh toán theo thỏa thuận khi mua, bán hàng, ghi:
Nợ 635 – Chi phí tài chính
Có các 131, 111, 112,…
3.7. Chi phí liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả), như chi phí kiểm toán, thẩm định hồ sơ vay vốn…, nếu được tính vào chi phí tài chính:
– Đối với khoản vay dưới hình thức phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ các 635 – Chi phí tài chính
Có 343 – Trái phiếu phát hành (3431, 3432)
– Đối với khoản vay dưới hình thức vay theo hợp đồng, khế ước thông thường, ghi:
Nợ 635 – Chi phí tài chính
Có các 111, 112
3.8. Trường hợp đơn vị phải thanh toán định kỳ lãi tiền vay, lãi trái phiếu cho bên cho vay, ghi:
Nợ 635 – Chi phí tài chính
Có các 111, 112,…
3.9. Trường hợp đơn vị trả trước lãi tiền vay, lãi trái phiếu cho bên cho vay, ghi:
Nợ 242 – Chi phí trả trước (nếu trả trước lãi tiền vay)
Có các 111, 112,…
Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay, lãi trái phiếu theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ 635 – Chi phí tài chính
Có 242 – Chi phí trả trước.
3.10. Trường hợp vay trả lãi sau:
– Định kỳ, khi tính lãi tiền vay, lãi trái phiếu phải trả trong kỳ, nếu được tính vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ 635 – Chi phí tài chính
Có 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411) (nếu lãi vay nhập gốc)
Có 335 – Chi phí phải trả.
– Hết thời hạn vay, khi đơn vị trả gốc vay và lãi tiền vay, ghi:
Nợ 341 – Vay và nợ thuê tài chính (gốc vay còn phải trả)
Nợ 34311 – Mệnh giá trái phiếu
Nợ 335 – Chi phí phải trả (lãi tiền vay của các kỳ trước)
Nợ 635 – Chi phí tài chính (lãi tiền vay của kỳ đáo hạn)
Có các 111, 112,…
- >>> Xem thêm: dịch vụ soát xét báo cáo tài chính







Ý kiến bạn đọc [ 0 ]
Ý kiến của bạn