IAC Hà Nội xin giới thiệu một số trường hợp hạch toán chi tiết liên quan đến tài khoản 411 để giúp các DN có được sự hạch toán chính xác nhất, đảm bảo quyền lợi của mọi DN.
- >>> Xem thêm: kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
3.4. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu để đầu tư vào doanh
nghiệp khác (kể cả trường hợp hợp nhất kinh doanh dưới hình thức phát
hành cổ phiếu)
a) Nếu giá phát hành cổ phiếu lớn hơn mệnh giá, ghi:
Nợ 221 – Đầu tư vào công ty con
Có 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu;
Có 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có).
b) Nếu giá phát hành cổ phiếu nhỏ hơn mệnh giá, ghi:
Nợ 221 – Đầu tư vào công ty con
Nợ 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)
Có 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu.
3.5. Trường hợp công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu thưởng từ quỹ khen thưởng để tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:
Nợ 3531 – Quỹ khen thưởng
Nợ 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành thấp hơn mệnh giá)
Có 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu
Có 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành > mệnh giá).
a) Nếu giá phát hành cổ phiếu lớn hơn mệnh giá, ghi:
Nợ 221 – Đầu tư vào công ty con
Có 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu;
Có 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có).
b) Nếu giá phát hành cổ phiếu nhỏ hơn mệnh giá, ghi:
Nợ 221 – Đầu tư vào công ty con
Nợ 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)
Có 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu.
3.5. Trường hợp công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu thưởng từ quỹ khen thưởng để tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:
Nợ 3531 – Quỹ khen thưởng
Nợ 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành thấp hơn mệnh giá)
Có 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu
Có 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành > mệnh giá).
- >>> Xem thêm: tư vấn thành lập doanh nghiệp tại hà nội
3.6. Kế toán cổ phiếu quỹ
a) Khi mua cổ phiếu quỹ, kế toán phản ánh theo giá thực tế mua, ghi:
Nợ 419 – Cổ phiếu quỹ
Có các 111, 112.
b) Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ, ghi:
Nợ các 111,112 (giá tái phát hành)
Nợ 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá tái phát hành nhỏ hơn giá ghi sổ)
Có 419 – Cổ phiếu quỹ (theo giá ghi sổ)
Có 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá tái phát hành lớn hơn giá ghi sổ cổ phiếu quỹ).
c) Khi công ty cổ phần huỷ bỏ cổ phiếu quỹ:
Nợ 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
Nợ 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại lớn hơn mệnh giá)
Có 419 – Cổ phiếu quỹ (theo giá ghi sổ)
Có 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại nhỏ hơn mệnh giá).
3.7. Khi doanh nghiệp bổ sung vốn điều lệ từ các nguồn vốn hợp pháp khác, doanh nghiệp phải kết chuyển sang Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:
Nợ các 412, 414, 418, 421, 441
Có 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111).
3.8 Khi công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn đầu tư XDCB đã hoàn thành hoặc công việc mua sắm TSCĐ đã xong đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, quyết toán vốn đầu tư được duyệt, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ, đồng thời ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Nợ 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB
Có 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu.
3.9. Khi nhận được quà biếu, tặng, tài trợ và cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ghi tăng vốn Nhà nước, ghi:
Nợ các 111,112,153, 211…
Có 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4118).
Các trường hợp khác mà cơ quan có thẩm quyền không yêu cầu ghi tăng vốn Nhà nước thì phản ánh quà biếu, tặng, tài trợ vào thu nhập khác.
3.10. Khi hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu, ghi:
Nợ 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111, 4112)
Có các 111,112.
a) Khi mua cổ phiếu quỹ, kế toán phản ánh theo giá thực tế mua, ghi:
Nợ 419 – Cổ phiếu quỹ
Có các 111, 112.
b) Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ, ghi:
Nợ các 111,112 (giá tái phát hành)
Nợ 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá tái phát hành nhỏ hơn giá ghi sổ)
Có 419 – Cổ phiếu quỹ (theo giá ghi sổ)
Có 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá tái phát hành lớn hơn giá ghi sổ cổ phiếu quỹ).
c) Khi công ty cổ phần huỷ bỏ cổ phiếu quỹ:
Nợ 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
Nợ 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại lớn hơn mệnh giá)
Có 419 – Cổ phiếu quỹ (theo giá ghi sổ)
Có 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại nhỏ hơn mệnh giá).
3.7. Khi doanh nghiệp bổ sung vốn điều lệ từ các nguồn vốn hợp pháp khác, doanh nghiệp phải kết chuyển sang Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:
Nợ các 412, 414, 418, 421, 441
Có 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111).
3.8 Khi công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn đầu tư XDCB đã hoàn thành hoặc công việc mua sắm TSCĐ đã xong đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, quyết toán vốn đầu tư được duyệt, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ, đồng thời ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Nợ 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB
Có 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu.
3.9. Khi nhận được quà biếu, tặng, tài trợ và cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ghi tăng vốn Nhà nước, ghi:
Nợ các 111,112,153, 211…
Có 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4118).
Các trường hợp khác mà cơ quan có thẩm quyền không yêu cầu ghi tăng vốn Nhà nước thì phản ánh quà biếu, tặng, tài trợ vào thu nhập khác.
3.10. Khi hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu, ghi:
Nợ 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111, 4112)
Có các 111,112.
- >>> Xem thêm: dịch vụ kiểm toán quyết toán vốn đầu tư







Ý kiến bạn đọc [ 0 ]
Ý kiến của bạn