Một số giao dịch kinh tế chủ yếu của TK 131 ( Phần 2)

Thứ Tư, 3 tháng 5, 2017

IAC xin giới thiệu một số giao dịch kinh tế chủ yếu của tài khoản 131 - nợ phải thu để giúp các kế toán viên có được sự chuẩn bị tốt nhất trước hạch toán nhé!

3.6. Phương pháp kế toán các khoản phải thu của nhà thầu đối với khách hàng liên quan đến hợp đồng xây dựng:

a) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch:

– Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự xác định, ghi:

Nợ 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

– Căn cứ vào hóa đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:

Nợ 131 – Phải thu của khách hàng

Có 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

b) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, kế toán phải lập hóa đơn trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận, căn cứ vào hóa đơn, ghi:

Nợ 131 – Phải thu của khách hàng

Có 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

c) Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng, ghi:

Nợ 131- Phải thu của khách hàng

Có 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

d) Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay các bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng (như sự chậm trễ, sai sót của khách hàng và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng), ghi:

Nợ 131 – Phải thu của khách hàng

Có 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

đ) Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoản ứng trước từ khách hàng, ghi:

Nợ các 111, 112,…

Có 131 – Phải thu của khách hàng.

3.7. Trường hợp khách hàng không thanh toán bằng tiền mà thanh toán bằng hàng (theo phương thức hàng đổi hàng), căn cứ vào giá trị vật tư, hàng hoá nhận trao đổi (tính theo giá trị hợp lý ghi trong Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng của khách hàng) trừ vào số nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Nợ 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ 153 – Công cụ, dụng cụ

Nợ 156 – Hàng hóa

Nợ 611- Mua hàng (hàng tồn kho kế toán theo phương pháp KKĐK)

Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có 131 – Phải thu của khách hàng.

3.8. Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được phải xử lý xoá sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xóa nợ, ghi:

Nợ 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng)

Nợ 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chưa lập dự phòng)

Có 131 – Phải thu của khách hàng.

3.9. Kế toán khoản phải thu về phí ủy thác tại bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu:

Nợ 131 – Phải thu của khách hàng

Có 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)

Có 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

3.10. Khi lập Báo cáo tài chính, số dư nợ phải thu của khách hàng bằng ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính:

– Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá Đồng Việt Nam, ghi:

Nợ 131 – Phải thu của khách hàng

Có 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).

– Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá Đồng Việt Nam, ghi:

Nợ 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có 131 – Phải thu của khách hàng.
Tags:


Ý kiến bạn đọc [ 0 ]


Ý kiến của bạn