IAC Hà Nội xin chia sẻ với các kế toán viên về cách hạch toán chi tiết liên quan đến TK 213 - TSCĐ vô hình để giúp các kế toán viên hạch toán được chính xác, đầy đủ nhất nhé!
- >>> Xem thêm: tư vấn kiểm soát nội bộ
3.4. Giá trị TSCĐ vô hình được hình thành từ nội bộ doanh nghiệp trong giai đoạn triển khai:
a) Khi phát sinh chi phí trong giai đoạn triển khai xét thấy kết quả triển khai không thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình thì tập hợp vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc tập hợp vào chi phí trả trước, ghi:
Nợ 242 – Chi phí trả trước (trường hợp giá trị lớn) hoặc
Nợ 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có các 111, 112, 152, 153, 331,…
b) Khi xét thấy kết quả triển khai thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình thì:
– Tập hợp chi phí thực tế phát sinh ở giai đoạn triển khai để hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình, ghi:
Nợ 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332 – nếu có)
Có các 111, 112, 152, 153, 331,…
– Khi kết thúc giai đoạn triển khai, kế toán phải xác định tổng chi phí thực tế phát sinh hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình, ghi:
Nợ 213 – TSCĐ vô hình
Có 241 – Xây dựng cơ bản dở dang.
3.5. Khi mua TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất cùng với mua nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì phải xác định riêng biệt giá trị TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất, TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc, ghi:
Nợ 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc)
Nợ 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá quyền sử dụng đất)
Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332 – nếu có)
Có các 111, 112, 331,…
a) Khi phát sinh chi phí trong giai đoạn triển khai xét thấy kết quả triển khai không thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình thì tập hợp vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc tập hợp vào chi phí trả trước, ghi:
Nợ 242 – Chi phí trả trước (trường hợp giá trị lớn) hoặc
Nợ 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có các 111, 112, 152, 153, 331,…
b) Khi xét thấy kết quả triển khai thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình thì:
– Tập hợp chi phí thực tế phát sinh ở giai đoạn triển khai để hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình, ghi:
Nợ 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332 – nếu có)
Có các 111, 112, 152, 153, 331,…
– Khi kết thúc giai đoạn triển khai, kế toán phải xác định tổng chi phí thực tế phát sinh hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình, ghi:
Nợ 213 – TSCĐ vô hình
Có 241 – Xây dựng cơ bản dở dang.
3.5. Khi mua TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất cùng với mua nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì phải xác định riêng biệt giá trị TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất, TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc, ghi:
Nợ 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc)
Nợ 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá quyền sử dụng đất)
Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332 – nếu có)
Có các 111, 112, 331,…
- >>> Xem thêm: quyết toán vốn đầu tư
3.6. Khi TSCĐ vô hình hình thành từ việc trao đổi thanh toán bằng chứng
từ liên quan đến quyền sở hữu vốn của các công ty cổ phần, nguyên giá
TSCĐ vô hình là giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liên quan
đến quyền sở hữu vốn, ghi:
Nợ 213 – TSCĐ vô hình
Có 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
3.7. Khi doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐ vô hình đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD:
– Khi nhận TSCĐ vô hình được tài trợ, biếu, tặng, ghi:
Nợ 213 – TSCĐ vô hình
Có 711 – Thu nhập khác.
– Chi phí phát sinh liên quan đến TSCĐ vô hình nhận tài trợ, biếu, tặng, ghi:
Nợ 213 – TSCĐ vô hình
Có 111, 112,…
3.8. Khi doanh nghiệp nhận vốn góp bằng quyền sử dụng đất, căn cứ vào hồ sơ giao quyền sử dụng đất, ghi:
Nợ 213 – TSCĐ vô hình
Có 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
3.9. Khi có quyết định chuyển mục đích sử dụng của BĐS đầu tư là quyền sử dụng đất sang TSCĐ vô hình, ghi:
Nợ 213 – TSCĐ vô hình (2131)
Có 217 – BĐS đầu tư.
Đồng thời kết chuyển số hao mòn luỹ kế của BĐS đầu tư sang số hao mòn luỹ kế của TSCĐ vô hình, ghi:
Nợ 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư
Có 2143 – Hao mòn TSCĐ vô hình.
3.10. Khi đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết dưới hình thức góp vốn bằng TSCĐ vô hình, căn cứ vào giá đánh giá lại của TSCĐ vô hình:
a) Trường hợp giá đánh giá lại xác định là vốn góp nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem đi góp vốn, ghi:
Nợ các 221, 222 (theo giá trị đánh giá lại)
Nợ 214 – Hao mòn TSCĐ (2143) (số khấu hao đã trích)
Nợ 811 – Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình)
Có 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá).
b) Trường hợp giá đánh giá lại xác định là vốn góp lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem đi góp vốn, ghi:
Nợ các 221, 222 (theo giá trị đánh giá lại)
Nợ 214 – Hao mòn TSCĐ (2143) (số khấu hao đã trích)
Có 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá)
Có 711 – Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình).
3.11. Hạch toán việc nhượng bán, thanh lý TSCĐ vô hình được quy định như hạch toán nhượng bán, thanh lý TSCĐ hữu hình (xem hướng dẫn ở 211).
Nợ 213 – TSCĐ vô hình
Có 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
3.7. Khi doanh nghiệp được tài trợ, biếu, tặng TSCĐ vô hình đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD:
– Khi nhận TSCĐ vô hình được tài trợ, biếu, tặng, ghi:
Nợ 213 – TSCĐ vô hình
Có 711 – Thu nhập khác.
– Chi phí phát sinh liên quan đến TSCĐ vô hình nhận tài trợ, biếu, tặng, ghi:
Nợ 213 – TSCĐ vô hình
Có 111, 112,…
3.8. Khi doanh nghiệp nhận vốn góp bằng quyền sử dụng đất, căn cứ vào hồ sơ giao quyền sử dụng đất, ghi:
Nợ 213 – TSCĐ vô hình
Có 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
3.9. Khi có quyết định chuyển mục đích sử dụng của BĐS đầu tư là quyền sử dụng đất sang TSCĐ vô hình, ghi:
Nợ 213 – TSCĐ vô hình (2131)
Có 217 – BĐS đầu tư.
Đồng thời kết chuyển số hao mòn luỹ kế của BĐS đầu tư sang số hao mòn luỹ kế của TSCĐ vô hình, ghi:
Nợ 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư
Có 2143 – Hao mòn TSCĐ vô hình.
3.10. Khi đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết dưới hình thức góp vốn bằng TSCĐ vô hình, căn cứ vào giá đánh giá lại của TSCĐ vô hình:
a) Trường hợp giá đánh giá lại xác định là vốn góp nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem đi góp vốn, ghi:
Nợ các 221, 222 (theo giá trị đánh giá lại)
Nợ 214 – Hao mòn TSCĐ (2143) (số khấu hao đã trích)
Nợ 811 – Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình)
Có 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá).
b) Trường hợp giá đánh giá lại xác định là vốn góp lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem đi góp vốn, ghi:
Nợ các 221, 222 (theo giá trị đánh giá lại)
Nợ 214 – Hao mòn TSCĐ (2143) (số khấu hao đã trích)
Có 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá)
Có 711 – Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ vô hình).
3.11. Hạch toán việc nhượng bán, thanh lý TSCĐ vô hình được quy định như hạch toán nhượng bán, thanh lý TSCĐ hữu hình (xem hướng dẫn ở 211).
- >>> Xem thêm: dịch vụ dọn dẹp sổ sách







Ý kiến bạn đọc [ 0 ]
Ý kiến của bạn