IAC xin chia sẻ một số trường hợp hạch toán chi tiết theo phương pháp kê khai thường xuyên để giúp Doanh nghiệp có được sự chuẩn bị tốt nhất và hạch toán chính xác nhất nhé!
- >>> Xem thêm: tư vấn tài chính doanh nghiệp
k) Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ các 621, 623, 627, 641, 642,…
Có 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
l) Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:
Nợ 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
Có 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
m) Đối với nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết: Khi xuất nguyên liệu, vật liệu, ghi:
Nợ các 221, 222 (theo giá đánh giá lại)
Nợ 811 – Chi phí khác (giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ)
Có 152 – Nguyên liệu, vật liệu (theo giá trị ghi sổ)
Có 711 – Thu nhập khác (giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ).
n) Khi xuất nguyên liệu, vật liệu dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi:
– Ghi nhận doanh thu bán nguyên vật liệu và khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi:
Nợ các 221, 222 (theo giá trị hợp lý)
Có 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
– Ghi nhận giá vốn nguyên vật liệu dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi
Nợ 632 – Giá vốn hàng bán
Có 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
Nợ các 621, 623, 627, 641, 642,…
Có 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
l) Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:
Nợ 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
Có 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
m) Đối với nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết: Khi xuất nguyên liệu, vật liệu, ghi:
Nợ các 221, 222 (theo giá đánh giá lại)
Nợ 811 – Chi phí khác (giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ)
Có 152 – Nguyên liệu, vật liệu (theo giá trị ghi sổ)
Có 711 – Thu nhập khác (giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ).
n) Khi xuất nguyên liệu, vật liệu dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi:
– Ghi nhận doanh thu bán nguyên vật liệu và khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi:
Nợ các 221, 222 (theo giá trị hợp lý)
Có 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
– Ghi nhận giá vốn nguyên vật liệu dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ghi
Nợ 632 – Giá vốn hàng bán
Có 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
- >>> Xem thêm: dịch vụ kiểm toán
o) Đối với nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê:
Mọi trường hợp thiếu hụt nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định người phạm lỗi. Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế toán:
– Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán;
– Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (hao hụt vật liệu trong định mức), ghi:
Nợ 632 – Giá vốn hàng bán
Có 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
– Nếu số hao hụt, mất mát chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý, căn cứ vào giá trị hao hụt, ghi:
Nợ 138 – Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý)
Có 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
– Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi:
Nợ 111 – Tiền mặt (người phạm lỗi nộp tiền bồi thường)
Nợ 138 – Phải thu khác (1388) (tiền bồi thường của người phạm lỗi)
Nợ 334 – Phải trả người lao động (trừ tiền lương của người phạm lỗi)
Nợ 632 – Giá vốn hàng bán (phần giá trị hao hụt, mất mát nguyên liệu, vật liệu còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán)
Có 138 – Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý).
p) Đối với nguyên vật liệu, phế liệu ứ đọng, không cần dùng:
– Khi thanh lý, nhượng bán nguyên vật liệu, phế liệu, kế toán phản ánh giá vốn ghi:
Nợ 632 – Giá vốn hàng bán
Có 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
– Kế toán phản ánh doanh thu bán nguyên vật liệu, phế liệu, ghi:
Nợ các 111, 112, 131
Có 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118)
Có 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
Mọi trường hợp thiếu hụt nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định người phạm lỗi. Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế toán:
– Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán;
– Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (hao hụt vật liệu trong định mức), ghi:
Nợ 632 – Giá vốn hàng bán
Có 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
– Nếu số hao hụt, mất mát chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý, căn cứ vào giá trị hao hụt, ghi:
Nợ 138 – Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý)
Có 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
– Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi:
Nợ 111 – Tiền mặt (người phạm lỗi nộp tiền bồi thường)
Nợ 138 – Phải thu khác (1388) (tiền bồi thường của người phạm lỗi)
Nợ 334 – Phải trả người lao động (trừ tiền lương của người phạm lỗi)
Nợ 632 – Giá vốn hàng bán (phần giá trị hao hụt, mất mát nguyên liệu, vật liệu còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán)
Có 138 – Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý).
p) Đối với nguyên vật liệu, phế liệu ứ đọng, không cần dùng:
– Khi thanh lý, nhượng bán nguyên vật liệu, phế liệu, kế toán phản ánh giá vốn ghi:
Nợ 632 – Giá vốn hàng bán
Có 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
– Kế toán phản ánh doanh thu bán nguyên vật liệu, phế liệu, ghi:
Nợ các 111, 112, 131
Có 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118)
Có 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
- >>> Xem thêm: Dịch vụ kiểm toán nội bộ







Ý kiến bạn đọc [ 0 ]
Ý kiến của bạn