IAC xin giới thiệu một số trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên để giúp bạn có sự hạch toán tốt nhất nhé bạn!
- >>> Xem thêm: kiểm toán nội bộ ngân hàng
đ) Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu:
– Khi nhập khẩu nguyên vật liệu, ghi:
Nợ 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có 331 – Phải trả cho người bán
Có 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)
Có 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
Có 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu).
Có 33381 – Thuế bảo vệ môi trường.
– Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:
Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312).
– Trường hợp mua nguyên vật liệu có trả trước cho người bán một phần bằng ngoại tệ thì phần giá trị nguyên vật liệu tương ứng với số tiền trả trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước. Phần giá trị nguyên vật liệu bằng ngoại tệ chưa trả được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua nguyên vật liệu.
e) Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về kho doanh nghiệp, ghi:
Nợ 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các 111, 112, 141, 331,…
– Khi nhập khẩu nguyên vật liệu, ghi:
Nợ 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có 331 – Phải trả cho người bán
Có 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)
Có 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
Có 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu).
Có 33381 – Thuế bảo vệ môi trường.
– Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:
Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312).
– Trường hợp mua nguyên vật liệu có trả trước cho người bán một phần bằng ngoại tệ thì phần giá trị nguyên vật liệu tương ứng với số tiền trả trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước. Phần giá trị nguyên vật liệu bằng ngoại tệ chưa trả được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua nguyên vật liệu.
e) Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về kho doanh nghiệp, ghi:
Nợ 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có các 111, 112, 141, 331,…
- >>> Xem thêm: dịch vụ kiểm toán
g) Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến:
– Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công, chế biến, ghi:
Nợ 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
– Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến, ghi:
Nợ 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Có các 111, 112, 131, 141,…
– Khi nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến xong, ghi:
Nợ 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
h) Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do tự chế:
– Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để tự chế biến, ghi:
Nợ 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
– Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu đã tự chế, ghi:
Nợ 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
i) Đối với nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyên nhân thì căn cứ vào giá trị nguyên liệu, vật liệu thừa, ghi:
Nợ 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381).
– Khi có quyết định xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:
Nợ 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381)
Có các tài khoản có liên quan.
– Nếu xác định ngay khi kiểm kê số nguyên liệu, vật liệu thừa là của các doanh nghiệp khác khi nhập kho chưa ghi tăng 152 thì không ghi vào bên Có tài khoản 338 (3381) mà doanh nghiệp chủ động ghi chép và theo dõi trong hệ thống quản trị và trình bày trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính.
– Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công, chế biến, ghi:
Nợ 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
– Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến, ghi:
Nợ 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Có các 111, 112, 131, 141,…
– Khi nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến xong, ghi:
Nợ 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
h) Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do tự chế:
– Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để tự chế biến, ghi:
Nợ 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
– Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu đã tự chế, ghi:
Nợ 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
i) Đối với nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyên nhân thì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyên nhân thì căn cứ vào giá trị nguyên liệu, vật liệu thừa, ghi:
Nợ 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381).
– Khi có quyết định xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:
Nợ 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381)
Có các tài khoản có liên quan.
– Nếu xác định ngay khi kiểm kê số nguyên liệu, vật liệu thừa là của các doanh nghiệp khác khi nhập kho chưa ghi tăng 152 thì không ghi vào bên Có tài khoản 338 (3381) mà doanh nghiệp chủ động ghi chép và theo dõi trong hệ thống quản trị và trình bày trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính.
- >>> Xem thêm: dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính







Ý kiến bạn đọc [ 0 ]
Ý kiến của bạn